thủ cơ không chịu, ~ nói:
"còn ngứa tay"
[chú thích]
tối nay=kim vãn
tính=chuẩn bị
ngủ thiệt ngon=thụy cá hảo giác
thủ cơ không chịu=thủ cơ khước bất đồng ý
@Gemini
Nhận dạng chữ Hán (OCR) và chú giải chi tiết cho hai mặt của thỏi bạc cổ (bạc nén / đĩnh bạc) thời nhà Minh xuất hiện trong hai hình dưới đây:
Chữ đúc nổi theo trục dọc ở giữa thỏi bạc.
Chữ được khắc chìm thành 2 dòng dọc (đọc từ phải sang trái).
Đây là một thỏi bạc thuế (đĩnh bạc) chính thức thời nhà Minh, được đúc vào năm 1544 tại huyện Tây Hoa. Nó ghi nhận rõ lượng bạc thu mua/thu thuế có độ tinh khiết 90% với trọng lượng chuẩn chỉnh 50 lạng, có sự giám sát của quan viên áp tải (Giải quan) và thợ đúc (Tượng) để đảm bảo không bị gian lận hay thất thoát.
Tham khảo
證悟空性(無我)之智慧為正道之主,因其直接相違於無明。
無明執著於自性實有,而證悟空性之智慧則見自性實有之不可得。
是故,彼能徹底拔除無明及由此而生之煩惱。煩惱既息,則不復造作染污業。
既無流轉輪迴之動力,即得證解脫。
Chứng ngộ không tính (vô ngã) chi trí tuệ vi chánh đạo chi chủ, nhân kỳ trực tiếp tương vi ư vô minh.
Vô minh chấp trước ư tự tính thực hữu, nhi chứng ngộ không tính chi trí tuệ tắc kiến tự tính thực hữu chi bất khả đắc.
Thị cố, bỉ năng triệt để bạt trừ vô minh cập do thử nhi sinh chi phiền não. Phiền não ký tức, tắc bất phục tạo tác nhiễm ô nghiệp.
Ký vô lưu chuyển luân hồi chi động lực, tức đắc chứng giải thoát.
« La sagesse qui réalise la vacuité (l'altérité ou le non-soi) est le chemin véritable principal, car elle contredit directement l'ignorance.
Tandis que l'ignorance saisit l'existence intrinsèque, la sagesse qui réalise la vacuité voit l'absence d'existence intrinsèque.
Ainsi, elle est capable de déraciner complètement l'ignorance et les afflictions qui en découlent. Lorsque les afflictions cessent, le karma pollué n'est plus créé.
Il n'y a plus d'impulsion à renaître dans le saṃsāra, et la libération est atteinte. »
Đoạn giảng này của Đức Đạt-lai Lạt-ma đúc kết cốt lõi của Triết học Tánh Không (Mādhyamaka - Trung quán) theo Phật giáo Tây Tạng, giải thích lộ trình từ vô minh dẫn đến luân hồi và cách trí tuệ bẻ gãy vòng xích đó để đạt giải thoát.
Hình 1 Nội dung chữ: 帅哥有很多,有钱的没几个。 • Phiên âm (Pinyin): Shuài gē yǒu hěnduō, yǒu qián de méi jǐ gè. • Dịch nghĩa: Trai đẹp thì có ...