Sunday, 24 May 2026

Thơ cổ: Đào Tấn

 Đồng Nguyễn Tiểu Cao nhàn du

 ~ Đào Tấn

穿林過澗路如環,
日夕園翁獨往還。
三五村童瀟灑甚,
穩騎牛背看佳山。

Phiên âm:
Xuyên lâm quá giản lộ như hoàn,
Nhật tịch viên ông độc vãng hoàn.
Tam ngũ thôn đồng tiêu sái thậm,
Ổn kỵ ngưu bối khán giai san.

Từ điển Hán Việt 
穿
xuyên lâm quá giản 
lộ như hoàn

nhật tịch viên ông 
độc vãng hoàn

tam ngũ thôn đồng 
tiêu sái thậm

ổn kị ngưu bối khán 
giai sơn

蕭灑 tiêu sái
♦ Phóng khoáng, phiêu dật, sái thoát, không câu thúc, thanh cao thoát tục. ◇Khổng Trĩ Khuê Cảnh giới bạt tục chi tiêu, Tiêu sái xuất trần chi tưởng  (Bắc san di văn ).
♦ Trong sáng, sảng lãng. ◇Nguyễn Trãi Ngọ song tiêu sái vô trần lụy  (Tức sự ) Cửa sổ buổi trưa trong sáng không vướng bụi trần.
♦ Xa xôi, hẻo lánh, lãnh lạc, tích tĩnh. ◇Da Luật Sở Tài Hoang thành tiêu sái chẩm trường hà, Cổ tự bi văn bán diệt ma  (Quá đông thắng dụng tiên quân văn hiến công vận ).
♦ Thư sướng. ◇Bạch Cư Dị Hành chỉ triếp tự do, Thậm giác thân tiêu sái  (Lan nhã ngẫu cư ).
♦ Tư thái tự nhiên.
♦ Dáng mưa nhỏ bay. ◇Lí Thương Ẩn Tiêu sái bàng hồi đinh, Y vi quá đoản đình  (Tế vũ ).


Dịch nghĩa:
Đi qua rừng, băng qua suối, đường đi tựa như một vòng tròn,
Trời đã về chiều, ông lão làm vườn một mình trở về.
Năm ba đứa trẻ nhà quê trông thực vô tư,
Ngồi vững trên lưng trâu ngắm vẻ đẹp của núi non.

Dịch thơ:
Băng rừng lội suối bước vòng quanh,
Chiều muộn lão ông bước độc hành.
Lũ trẻ nhà quê vô tư lự,
Lưng trâu ngồi vững ngắm non xanh.





Saturday, 23 May 2026

Buddha's teaching: ​清淨之心



***​
Thanh tịnh chi tám 清淨之心

Many people spend their lives speaking only of their pain, their worries, and the darkness they carry within.
Without realizing it, the mind becomes attached to suffering, repeating the same stories until sorrow feels familiar.

But the Buddha taught that where attention goes, energy flows.
If you constantly water fear, anger, and negativity, they grow deeply within you.

If you nourish gratitude, peace, compassion, and joy, your inner world begins to bloom.

Break the habit of feeding the mind with suffering.
Not because pain does not exist, but because peace deserves your attention too.

Speak of the lessons life has taught you.
Speak of healing.
Speak of growth.
Speak of the beauty still present in this moment.

A peaceful mind is not created by denying life’s struggles, but by choosing not to live inside them forever. ✨🧘🏻‍♂️
***

@Gemini

​1. 漢文繁體 (Hán văn phồn thể)

​許多人終其一生,唯道痛苦、憂慮與內心之陰翳。

不自覺間,心著於苦,循環往復,遂以哀傷為常。

​然佛陀教言:心之所向,氣之所趨。

若常溉恐懼、嗔恚與消極,則其根深植於心。

若養感恩、清淨、慈悲與喜樂,則內心之界始然綻放。

​當斷以苦飼心之習。

非謂痛苦不存,乃因清淨亦值汝之心神。

​談生命之教誨。

談療癒。

談成長。

談當下依舊流存之美好。

​清淨之心,非由否認生活之艱難而得,乃因抉擇不復久居其中也。✨🧘🏻‍♂️

​2. Phiên âm Hán-Việt

​Hứa đa nhân chung kỳ nhất sinh, duy đạo thống khổ, ưu lự dữ nội tâm chi âm ế.

Bất tự giác gian, tâm trước ư khổ, tuần hoàn vãng phục, toại dĩ ai thương vi thường.

​Nhiên Phật Đà giáo ngôn: Tâm chi sở hướng, khí chi sở khu.

Nhược thường cái khủng cụ, sân khuê dữ tiêu cực, tắc kỳ căn thâm thực ư tâm.

Nhược dưỡng cảm ân, thanh tịnh, từ bi dữ hỷ lạc, tắc nội tâm chi giới thủy nhiên trạn phóng.

​Đương đoạn dĩ khổ tự tâm chi tập.

Phi vị thống khổ bất tồn, nại nhân thanh tịnh diệc trị nhữ chi tâm thần.

​Đàm sinh mệnh chi giáo hối.

Đàm liệu dũ.

Đàm thành trưởng.

Đàm đương hạ y cựu lưu tồn chi mỹ hảo.

​Thanh tịnh chi tâm, phi do phủ nhận sinh hoạt chi gian nan nhi đắc, nại nhân quyết trạch bất phục cửu cư kỳ trung dã. ✨🧘🏻‍♂️


Từ điển Hán Việt 

​許多人終其一生,唯道痛苦、憂慮與內心之陰翳。
​ hứa đa nhân chung kì nhất sinh, duy đạo thống khổ、 ưu lự dữ nội tâm chi âm ế。

不自覺間,心著於苦,循環往復,遂以哀傷為常。
bất tự giác gian, tâm trứ ư khổ, tuần hoàn vãng phục, toại dĩ ai thương vi thường。

​然佛陀教言:心之所向,氣之所趨。
​nhiên phật đà giáo ngôn: tâm chi sở hướng, khí chi sở xu。

若常溉恐懼、嗔恚與消極,則其根深植於心。
nhược thường cái khủng cụ、 sân khuể dữ tiêu cực, tắc kì căn thâm thực ư tâm。

若養感恩、清淨、慈悲與喜樂,則內心之界始然綻放。
nhược dưỡng cảm ân、 thanh tịnh、 từ bi dữ hỉ lạc, tắc nội tâm chi giới thủy nhiên trán phóng。

​當斷以苦飼心之習。
​đương đoạn dĩ khổ tự tâm chi tập。

非謂痛苦不存,乃因清淨亦值汝之心神。
phi vị thống khổ bất tồn, nãi nhân thanh tịnh diệc trị nhữ chi tâm thần。

​談生命之教誨。
​đàm sinh mệnh chi giáo hối。

談療癒。
đàm liệu dũ。

談成長。
đàm thành trường。

談當下依舊流存之美好。
đàm đương hạ y cựu lưu tồn chi mĩ hảo。

​清淨之心,非由否認生活之艱難而得,乃因抉擇不復久居其中也。✨🧘🏻‍♂️
​thanh tịnh chi tâm, phi do phủ nhận sinh hoạt chi gian nan nhi đắc, nãi nhân quyết trạch bất phục cửu cư kì trung dã。✨🧘🏻‍♂️


​3. Chú giải nghĩa từ và ngữ pháp

​Đoạn 1 & 2: Thực trạng của tâm trí

  • 終其一生 (Chung kỳ nhất sinh): Trọn cả cuộc đời, suốt đời.
  • 唯道 (Duy đạo): Chỉ nói về ("đạo" ở đây là động từ, nghĩa là nói, bày tỏ).
  • 陰翳 (Âm ế): Bóng tối, sự u ám che khuất bên trong.
  • 著於苦 (Trước ư khổ): Bị dính mắc, chấp trước vào đau khổ.
  • 遂以哀傷為常 (Toại dĩ ai thương vi thường): Bèn lấy đau thương làm điều quen thuộc/bình thường.

​Đoạn 3 & 4: Quy luật của sự chú ý (Lời Phật dạy)

  • 心之所向,氣之所趨 (Tâm chi sở hướng, khí chi sở khu): Tâm hướng về đâu thì năng lượng (khí) sẽ chạy về đó. Đây là cách dịch thoát ý và mượt mà cho câu "Where attention goes, energy flows".
  • 溉 (Cái): Tưới nước, tưới tẩm (thay cho từ "water").
  • 嗔恚 (Sân khuê/Sân tuệ): Lòng giận dữ, oán hận (thuật ngữ Phật giáo).
  • 深植 (Thâm thực): Cắm rễ sâu.

​Đoạn 5 & 6: Nuôi dưỡng chuyển hóa và Thay đổi thói quen

  • 始然綻放 (Thủy nhiên trạn phóng): Bắt đầu nở rộ một cách rực rỡ.
  • 以苦飼心 (Dĩ khổ tự tâm): Lấy đau khổ để nuôi dưỡng tâm trí ("tự" là cho ăn, nuôi nấng).
  • 非謂... 乃因... (Phi vị... nại nhân...): Không phải bảo là... mà là vì... (Cấu trúc tương đương "Not because... but because...").
  • 值汝之心神 (Trị nhữ chi tâm thần): Xứng đáng với sự chú ý/tâm trí của bạn.

​Đoạn 7: Những điều nên hướng tới

  • 教誨 (Giáo hối): Lời dạy dỗ, bài học mà cuộc sống ban cho.
  • 療癒 (Liệu dũ): Sự chữa lành, phục hồi tổn thương.
  • 當下 (Đương hạ): Ngay trong lúc này, giây phút hiện tại.

​Đoạn 8: Định nghĩa về một tâm trí bình an

  • 清淨之心 (Thanh tịnh chi tâm): Tâm an lạc, tâm thanh tịnh (tương đương với "A peaceful mind").
  • 抉擇 (Quyết trạch): Lựa chọn, quyết định.
  • 不復久居其中也 (Bất phục cửu cư kỳ trung dã): Không còn sống lâu dài ở bên trong những khó khăn đó nữa.




#buddha #wisdom #peace #joy #healing

Tham khảo



Thursday, 21 May 2026

Dalai Lama XIV: The courage to Awaken

*

*
At the end of his talk, someone from the audience asked His Holiness Dalai Lama, “Why didn’t you fight back against the Chinese?” His Holiness looked down, swung his feet just a bit, then looked back up at us and said with a gentle smile, 
“Well, war is obsolete, you know”. Then, after a few moments, his face grave, he said, “Of course the mind can rationalize fighting back…but the heart, the heart would never understand for it.Then you would be divided in yourself, the heart and the mind, and the war would be inside you.”
¸.✶*  Dalai Lama  

@Gemini

​1. Dịch sang Hán văn phồn thể (繁體中文)

​演講結束時,聽眾席中有人問達賴喇嘛尊者:「您為什麼不反擊中國人呢?」

尊者低下頭,微微晃動雙腳,然後抬頭看著我們,帶著溫和的微笑說:

「這個嘛,須知戰爭已經過時了。」

隨後,過了一會兒,他神色嚴肅地說:「當然,理智可以為反擊辯護……但心靈,心靈對此永遠無法理解。那樣一來,你內心就會分裂,理智與心靈相互衝突,而戰爭就會在你內心深處開打。」

​2. Phiên âm Hán-Việt

​Diễn giảng kết thúc thời, thính chúng tịch trung hữu nhân vấn Đạt Lai Lạt Ma Tôn giả: "Nhiên vi thậm ma bất phản kích Trung Quốc nhân ni?"

Tôn giả đê hạ đầu, vi vi hoàng động song cước, nhiên hậu đài đầu khán trước ngã môn, đới trước ôn hòa đích vi tiếu thuyết:

"Giá cá ma, tu tri chiến tranh dĩ kinh quá thời liễu."

Tùy hậu, quá liễu nhất hội nhi, tha thần sắc nghiêm túc địa thuyết: "Đương nhiên, lý trí khả dĩ vi phản kích biện hộ…… đản tâm linh, tâm linh đối thử vĩnh viễn vô pháp lý giải. Na dạng nhất lai, nhĩ nội tâm tựu hội phân liệt, lý trí dữ tâm linh tương hỗ xung đột, nhi chiến tranh tựu hội tại nhĩ nội tâm thâm xứ khai đả."

​3. Chú giải từ vựng và ý nghĩa (Bằng tiếng Việt)

  • 演講 (Diễn giảng): Bài nói chuyện, bài thuyết pháp (tương đương với "talk").
  • 聽眾席 (Thính chúng tịch): Hàng ghế khán giả, thính giả (tương đương với "audience").
  • 尊者 (Tôn giả): Danh xưng tôn kính dành cho các bậc đức cao vọng trọng, ở đây dịch cho cụm "His Holiness".
  • 反擊 (Phản kích): Đánh trả lại, chống trả lại (tương đương với "fight back").
  • 微微晃動雙腳 (Vi vi hoàng động song cước): Khẽ đung đưa hai chân ("swung his feet just a bit" - một chi tiết tả thực rất sinh động và tự nhiên của Đức Đạt Lai Lạt Ma).
  • 過時 (Quá thời): Lỗi thời, đã cũ kỹ, không còn phù hợp với thời đại nữa (tương đương với "obsolete").
  • 神色嚴肅 (Thần sắc nghiêm túc): Nét mặt trầm ngâm, nghiêm nghị (tương đương với "his face grave").
  • 理智 (Lý trí) & 心靈 (Tâm linh): * Trong đoạn tiếng Anh, tác giả dùng cặp từ Mind (Trí óc/Đầu óc) và Heart (Trái tim/Cõi lòng).
    • ​Khi dịch sang Hán văn, dùng cặp từ 理智 (Lý trí) và 心靈 (Tâm linh / Tâm thức) hoặc 內心 (Nội tâm) sẽ giúp câu văn thoát ý, mang tính triết lý sâu sắc và hợp với văn phong Phật giáo hơn là dịch thô bạo thành "Não" và "Tâm tạng".
  • 辯護 (Biện hộ) / 合理化 (Hợp lý hóa): Thay thế cho từ "rationalize" (tìm lý do để bào chữa, hợp thức hóa cho một hành động).
  • 分裂 (Phân liệt): Bị chia rẽ, phân rã (tương đương với "divided").
  • 在內心深處開打 (Tại nội tâm thâm xứ khai đả): Chiến tranh sẽ diễn ra/xảy ra ngay bên trong chính bạn ("the war would be inside you").

Ý nghĩa của đoạn văn:

Đoạn trích này thể hiện tư tưởng hòa bình và bất bạo động sâu sắc của Đức Đạt Lai Lạt Ma. Khi đối mặt với xung đột, lý trí hay cái đầu (mind) của con người luôn có xu hướng tìm lý do, lập luận logic để biện minh cho việc phải đánh trả, trả thù. Tuy nhiên, tình yêu thương hay trái tim (heart) thì bản chất là thuần khiết, không thể dung thứ cho sự bạo lực hay thù hằn. Nếu một người chọn cách dùng bạo lực để phản kích, họ có thể thỏa mãn được lý trí lúc đó, nhưng lại làm tổn thương chính tâm hồn mình. Sự mâu thuẫn này sẽ tạo ra một cuộc nội chiến giằng xé dai dẳng ngay trong tâm thức của chính họ, và đó mới là cuộc chiến tàn phá con người nặng nề nhất.



Tham khảo
Dalai Lama XIV: The courage to Awaken

https://www.facebook.com/share/p/1EhpLfwNqo/







Travel: France The Latin Quarter

 

Tham khảo
Salut from Paris

It’s the historic student district around the Sorbonne University and it is still the student hub today. Including pubs, affordable restaurants and of course lots of sights and history.

The Panthéon is the highlight, impressive from the outside and worth a quick look inside. If you can, climb up the view point - it’s one of the best in Paris. 

Just nearby, stop at Shakespeare and Company. It’s an iconic bookstore and tied to the big names in literature… Hemingwayfor example. It’s always busy and you might need to queue. 

If you like history, don’t miss the Musée de Cluny. It’s all about the Middle Ages, with some standout pieces like the tapestry ‚Lady and the Unicorn‘.

Walk down to the Seine and browse the Les Bouquinistes. You find here old books, prints, small souvenirs. It’s very Paris and a world heritage site.

Closely is Saint-Michel - the area looks cute at first. But most restaurants there are tourist traps. Walk a few streets further and you’ll eat much better.

For something sweet, try Odette Paris.

For lunch without the tourist vibe:
 • Les Petits Pois 
 • Restaurant Narro

And if you’re into rum and cocktails, walk down Rue Mouffetard and go to @bar1802_paris .

This area is once again less about ticking sights. More about walking, getting lost, and letting it unfold.

*
*
*

#quartierlatin #latinquarter #paris #parisguide #paristips

Tham khảo

Salut from Paris


@Gemini

Dưới đây là bản dịch bài viết về Quận La-tinh (Paris) sang Hán văn phồn thể, kèm theo phiên âm Hán-Việt và chú giải chi tiết bằng tiếng Việt để bạn dễ dàng theo dõi.

​1. Bản dịch Hán văn phồn thể & Phân đoạn Hán-Việt

拉丁區 ❤️

Lạp Đinh Khu


這是圍繞索邦大學的歷史悠久學生區,至今仍是學生活動的中心。這裡有酒館、平價餐廳,當然還有眾多名勝與歷史古蹟。

Giá thị vi nhiễu Tác Bang Đại học đích lịch sử ưu cửu học sinh khu, chí kim nẫng thị học sinh hoạt động đích trung tâm. Giá lý hữu tửu quán, bình giá xán sảnh, đương nhiên hoàn hữu chúng đa danh thắng dữ lịch sử cổ tích.


萬神殿是其中的亮點,外觀雄偉,內部亦值得一窺。如果可以的話,不妨登高遠眺——那是巴黎最佳的觀景點之一。

Vạn Thần Điện thị kỳ trung đích lượng điểm, ngoại quan hùng vĩ, nội bộ diệc trị đắc nhất khuy. Như quả khả dĩ đích thoại, bất phảng đăng cao viễn tiếu — giá thị Ba Lê tối giai đích quan cảnh điểm chi nhất.


就在附近,不妨在「莎士比亞書店」稍作停留。這是一間標誌性的書店,與海明威等文學巨匠密不可分。這裡總是人頭攢動,你可能需要排隊。

Tựu tại phụ cận, bất phảng tại 「Sa Sĩ Tỉ Á Thư Điếm」 sảo tác đình lưu. Giá thị nhất gian tiêu chí tính đích thư điếm, dữ Hải Minh Uy đẳng văn học cự tượng mật bất khả phân. Giá lý tổng thị nhân đầu thoản động, nhĩ khả năng nhu yếu bài đội.


如果你熱愛歷史,千萬不要錯過國立中世紀博物館(克呂尼博物館)。這裡完全聚焦於中世紀,館藏有如《女士與獨角獸》掛毯等傑作。

Như quả nhĩ nhiệt ái lịch sử, thiên vạn bất yếu thác quá Quốc lập Trung thế kỷ Bác vật quán (Khắc Lữ Ni Bác vật quán). Giá lý hoàn toàn tiêu điểm ư Trung thế kỷ, quán tàng hữu như 《Nữ sĩ dữ Độc giác thú》 quải thảm đẳng kiệt tác.


漫步走向塞納河,逛逛「舊書攤」。你可以在這裡找到二手書、版畫和小紀念品。這非常有巴黎風情,而且是一處世界文化遺產。

Mạn bộ hướng tẩu Tắc Nạp Hà, cuống cuống 「Cựu thư than」. Nhĩ khả dĩ tại giá lý tìm đáo nhị thủ thư, bản họa hòa tiểu kí niệm phẩm. Giá phi thường hữu Ba Lê phong tình, nhi thả thị nhất xứ thế giới văn hóa di sản.


附近就是聖米歇爾區——這片區域乍看之下很精緻,但那裡的大多數餐廳都是遊客陷阱。多走幾條街,你就能吃到更好的人間美味。

Phụ cận tựu thị Thánh Mễ Hiết nhĩ khu — giá phiến khu vực sạ khan chi hạ hấn tinh trí, đãn na lý đích đại đa số xán sảnh đô thị du khách hãm tỉnh. Đa tẩu kỷ điều nhai, nhĩ tựu năng khiết đáo cánh hảo đích nhân gian mỹ vị.


想吃點甜品的話,不妨試試 Odette Paris。

Tưởng khiết điểm điềm phẩm đích thoại, bất phảng thí thí Odette Paris.


若想享用沒有遊客喧囂的午餐:

  • Les Petits Pois
  • Restaurant Narro
  • Nhược tưởng hưởng dụng một hữu du khách huyên hao đích ngọ xán:

    • Les Petits Pois
    • Restaurant Narro

    如果你對朗姆酒和雞尾酒感興趣,可以沿著穆夫塔街漫步,前往 @bar1802_paris。

    Như quả nhĩ đối Lãng mỗ tửu hòa kê vĩ tửu cảm hưng thú, khả dĩ duyên trước Mộc Phu Tháp nhai mạn bộ, tiền vãng @bar1802_paris.


    這片區域再次證明,旅行不只是為了打卡景點,更多的是漫步、迷失方向,並讓一切驚喜自然展開。

    Giá phiến khu vực tái thứ chứng minh, lữ hành bất chỉ thị vị liễu đả tạp cảnh điểm, cánh đa đích thị mạn bộ, mê thất phương hướng, tịnh nhượng nhất thiết kinh hỷ tự nhiên triển khai.


    ​2. Chú giải từ vựng & Địa danh (Hán - Việt - Anh)

    ​Để giúp bạn hiểu rõ cách chuyển ngữ các tên riêng và thuật ngữ, dưới đây là phần chú giải chi tiết:

    ​Địa danh và Tên riêng

    • 拉丁區 (Lạp Đinh Khu): Latin Quarter (Quận La-tinh).
    • 索邦大學 (Tác Bang Đại học): Sorbonne University (Đại học Sorbonne).
    • 萬神殿 (Vạn Thần Điện): The Panthéon (Điện Panthéon).
    • 巴黎 (Ba Lê): Paris.
    • 莎士比亞書店 (Sa Sĩ Tỉ Á Thư Điếm): Shakespeare and Company (Hiệu sách Shakespeare và những người bạn).
    • 海明威 (Hải Minh Uy): Hemingway.
    • 國立中世紀博物館 / 克呂尼博物館 (Quốc lập Trung thế kỷ Bác vật quán / Khắc Lữ Ni Bác vật quán): Musée de Cluny (Bảo tàng Cluny - Bảo tàng Quốc gia về Trung Cổ).
    • 《女士與獨角獸》 (Nữ sĩ dữ Độc giác thú): Lady and the Unicorn (Bức thảm cổ nổi tiếng "Nàng đài các và con kỳ lân").
    • 塞納河 (Tắc Nạp Hà): Seine (Sông Seine).
    • 舊書攤 (Cựu thư than): Les Bouquinistes (Những sạp sách cũ ven sông Seine).
    • 聖米歇爾區 (Thánh Mễ Hiết nhĩ khu): Saint-Michel.
    • 穆夫塔街 (Mộc Phu Tháp nhai): Rue Mouffetard (Phố Mouffetard).

      ​Thuật ngữ và Ngữ cảnh đặc trưng

      • 平價餐廳 (Bình giá xán sảnh): Affordable restaurants (Nhà hàng giá cả bình dân, phải chăng).
      • 人頭攢動 (Nhân đầu thoản động): Thành ngữ chữ Hán dịch cho cụm "always busy", nghĩa đen là đầu người nhúc nhích hỗn loạn, mô tả cảnh tượng cực kỳ đông đúc.
      • 遊客陷阱 (Du khách hãm tỉnh): Tourist traps (Bẫy du khách - nơi chặt chém hoặc chất lượng không xứng với giá tiền).
      • 打卡景點 (Đả tạp cảnh điểm): Dịch thoát ý từ "ticking sights" (điểm danh/gạch tên các điểm tham quan). "Đả tạp" là từ hiện đại chỉ việc check-in, chụp ảnh lưu niệm tại các điểm nổi tiếng.
      • 讓一切驚喜自然展開 (Nhượng nhất thiết kinh hỷ tự nhiên triển khai): Dịch từ ý "letting it unfold" (để mọi thứ tự diễn ra/lộ diện một cách tự nhiên).



Học tiếng Trung online: Tiền 钱

​Hình 1   ​Nội dung chữ: 帅哥有很多,有钱的没几个。 • ​Phiên âm (Pinyin): Shuài gē yǒu hěnduō, yǒu qián de méi jǐ gè. • ​Dịch nghĩa: Trai đẹp thì có ...